• Hệ thống cửa hàng

    1. Hà Nội - Điện thoại: 0243.566.8647

    Địa chỉ: Số 84 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

    2. TP Hồ Chí Minh - Điện thoại: 086.816.8989

    Địa chỉ: 70/9/1 Nguyễn Sỹ Sách, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.

    3. Hà Nam - Điện thoại: 0243.566.8647

    Địa chỉ: Số 68, Ngõ 170 Lê Công Thanh, Phủ Lý, Hà Nam.

    ------------------------------------------------

    Mr Phóng - 096.6789.588 & Mr Đoàn - 0916.1313.91

  • hotline dung cu the thaoHotline: 096 6789 588
  • Hà Nội: 0243.566.8647
  • Tp Hồ Chí Minh: 086.816.8989
  • Tổng đài: 0916.1313.91
  •  Sitemap    RSS    Liên hệ
Thể thao Kim Thành

Thể Thao Kim Thành

Nâng cao tầm vóc Việt

 
Giao hàng Trên phạm vi toàn quốc
 
096 6789 588 Bảo hành chính hãng
 
Thanh toán Khi nhận hàng Hà Nội
 
Lắp đặt Miễn phí tại Hà Nội

Danh mục sản phẩm

Sản phẩm bán chạy

Phần I: Luật thi đấu cầu lông cho người mới

Ngày đăng: 17-11-2015 10:24 | Danh mục: Phương pháp tập luyện
Luật và quy định thi đấu cầu lông giúp cho các huấn luyện viên, trọng tài và đặc biệt là các vận động viên cầu lông thi đấu được tốt và công bằng hơn. Cầu lông được chơi trên sân dài 13,4m rộng 6,1m...
Các định nghĩa:
- Vận động viên (VĐV): bất kỳ ai chơi cầu lông
- Trận đấu: là một cuộc thi đấu cơ bản trong cầu lông giữa mỗi bên đối diện nhau trên sân gồm 1 hay 2 VĐV
- Thi đấu đơn: là trận đấu mỗi bên đối diện nhau trên sân có 1 VĐV.
- Thi đấu đôi: là trận đấu mỗi bên đối diện nhau trên sân có 2 VĐV
- Bên giao cầu: là bên đang có quyền giao cầu.
- Bên nhận cầu: là bên đối diện với bên giao cầu.
- Pha cầu: là một cú đánh hay một loạt nhiều cú đánh được bắt đầu bằng quả giao cầu cho đến khi cầu ngoài cuộc.
- Cú đánh: là chuyển động về phía trước của vợt của VĐV.

Các khoản in nghiên chỉ áp dụng cho Cầu lông khuyết tật

1.SÂN VÀ THIẾT BỊ TRÊN SÂN:

Sơ đồ A
Luật thi đấu cầu lông
          Ghi chú:      (1) Độ dài đường chéo sân đôi là 14m723
                                  Độ dài đường chéo sân đơn là 14m366
                             (2) Sân ở sơ đồ A dùng cho cả thi đấu đơn và đôi
                             (3) ** Các dấu thử cầu tùy ý như trình bày ở sơ đồ B

 1.1.Sân hình chữ nhật được xác định bởi các đường biên rộng 40cm
(như sơ đồ A).
      1.1.1. Sân dành cho nội dung xe lăn áp dụng theo sơ đồ D và E.
      1.1.2 Sân dành cho nội dung đứng thi đấu đơn nửa sân áp dụng theo sơ đồ F

 1.2. Các đường biên của sân phải dễ phân biệt và tốt hơn là màu trắng hoặc màu vàng.
 1.3. Tất cả các đường biên hình thành nên phần khu vực mà chúng xác định.
 1.4. Hai cột lưới cao 1m55 tính từ mặt sân. Chúng phải đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng trên đó (theo Luật 1.10).
 1.5. Hai cột lưới được đặt ngay trên đường biên đôi bất kể là trận thi đấu đơn hay đôi (như sơ đồ A). Hai cột lưới và các phụ kiện của chúng không được đặt vào trong sân.
 1.6. Lưới phải được làm từ những sợi dây nhuyễn màu đậm, và có độ dày đều nhau với mắt lưới không nhỏ hơn 15mm và không lớn hơn 20mm.
 1.7. Lưới có bề sâu 760mm và bề rộng ngang sân là 6.1m.
 1.8. Đỉnh lưới được cặp bằng nẹp trắng nằm phủ đôi lên dây lưới hoặc dây cáp chạy xuyên qua nẹp. Nẹp lưới phải nằm phủ lên dây lưới hoặc dây cáp lưới.
 1.9. Dây lưới hoặc dây cáp được căng chắc chắn và ngang bằng với đỉnh hai cột lưới.
 1.10. Chiều cao của lưới ở giữa sân tính từ đỉnh lưới đến mặt sân là 1.524m, và cao 1m55 ở hai đầu lưới tại biên dọc sân đánh đôi.
          Đối với nội dung xe lăn, điều khoản này được thử nghiệm cho đến Giải Cầu lông Para  vô địch thế giới 2013
 1.11. Không có khoảng trống nào giữa lưới và cột lưới, tốt nhất là buộc toàn bộ chiều rộng hai đầu lưới vào hai cột lưới.
 

2.CẦU:

  2.1 Cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên, hoặc tổng hợp. Cho dù quả cầu được làm từ chất liệu gì thì các đặc tính đường bay tổng quát của nó phải tương tự với đường bay của quả cầu được làm từ chất liệu thiên nhiên có đế bấc phủ một lớp da mỏng.
  2.2 Cầu lông vũ:
     2.2.1  Quả cầu có 16 lông vũ gắn vào đế cầu.
     2.2.2  Các lông vũ phải đồng dạng và có cùng độ dài trong khoảng 62mm đến 70mm tính từ đỉnh lông vũ cho đến đế cầu.
     2.2.3  Đỉnh của các lông vũ phải nằm trên vòng tròn có đường kính từ 58mm đến 68mm.
     2.2.4  Các lông vũ được buộc lại bằng chỉ  hoặc vật liệu thích hợp khác.
     2.2.5  Đế cầu có đường kính từ 25mm đến 28mm và đáy tròn.
     2.2.6  Quả cầu nặng từ 4.74 gram đến 5.50 gram.
         
  2.3 Cầu không có lông vũ:
     2.3.1  Tua cầu, hay hình thức giống như các lông vũ làm bằng chất liệu tổng hợp, thay thế cho các lông vũ thiên nhiên.
     2.3.2  Đế cầu được mô tả ở Luật 2.1.5.
    2.3.3  Các kích thước và trọng lượng như trong các Luật 2.2.2, 2.2.3, và 2.2.6. Tuy nhiên, có sự khác biệt về tỉ trọng và các tính năng của chất liệu tổng hợp so với lông vũ, nên một sai số tối đa 10% được chấp thuận.
  2.4 Do không có thay đổi về thiết kế tổng quát, tốc độ, và đường bay của quả cầu, nên có thể thay đổi bổ sung một số tiêu chuẩn trên với sự chấp thuận của Liên đoàn thành viên liên hệ, đối với những nơi mà điều kiện khí quyển phụ thuộc vào độ cao hay khí hậu khiến cho quả cầu tiêu chuẩn không còn thích hợp nữa.
 

3.THỬ TỐC ĐỘ QUẢ CẦU LôNG :

 3.1 Để thử một quả cầu, một VĐV sử dụng cú đánh hết lực theo hướng lên trên từ đường biên cuối sân, và đường bay của quả cầu song song với biên dọc.
 3.2 Một quả cầu có tốc độ đúng sẽ rơi xuống sân ngắn hơn biên cuối sân bên kia không dưới 530mm và không hơn 990mm (trong khoảng giữa 2 vạch thử cầu tùy ý ở sơ đồ B).
Luật thi đấu cầu lông 

4.VỢT:
 
 4.1. Khung vợt cầu lông  không vượt quá 680mm tổng chiều dài và 230mm tổng chiều rộng, bao gồm các phần chính được mô tả từ Luật 4.1.1 đến 4.1.5 và được minh họa ở sơ đồ C.
   4.1.1  Cán vợt là phần của vợt mà VĐV cầm tay vào.
   4.1.2  Khu vực đan lưới là phần của vợt mà VĐV dùng để đánh cầu.
   4.1.3  Đầu vợt giới hạn khu vực đan dây.
   4.1.4  Thân vợt nối đầu vợt với cán vợt (theo Luật 4.1.5).
   4.1.5  Cổ vợt (nếu có) nối cán vợt với đầu vợt.
 
 4.2. Khu vực đan lưới:
   4.2.1  Phải bằng phẳng và gồm một kiểu mẫu các dây đan xen kẽ hoặc cột lại tại những nơi chúng giao nhau. Kiểu đan dây nói chung phải đồng nhất, và đặc biệt không được thưa hơn bất cứ nơi nào khác.
   4.2.2  Khu vực đan lưới không vượt quá 280mm tổng chiều dài và 220mm tổng chiều rộng. Tuy nhiên các dây có thể kéo dài vào một khoảng được xem là cổ vợt, miễn là:
      4.2.2.1. Chiều rộng của khoảng đan lưới nối dài này không vượt quá 35mm, và
      4.2.2.2. Tổng chiều dài của khu vực đan lưới không vượt quá 330mm.
 4.3. Vợt:
   4.3.1  Không được gắn thêm vào vật dụng khác làm cho nhô ra, ngoại trừ những vật chỉ dùng đặc biệt để giới hạn hoặc ngăn ngừa trầy mòn hay chấn động, hoặc để phân tán trọng lượng, hay để làm chắc chắn cán vợt bằng dây buộc vào tay VĐV, mà phải hợp lý về kích thước và vị trí cho những mục đích nêu trên; và
   4.3.2  Không được gắn vào vật gì mà có thể giúp cho VĐV thay đổi cụ thể hình dạng của vợt.

5. TRANG THIẾT BỊ HỢP LỆ:

 5.1 Các điều phải tuân thủ

Liên đoàn Cầu lông Thế giới sẽ quyết định bất cứ vấn đề nào về tính hợp lệ so với qui định của bất cứ loại vợt, cầu, trang thiết bị hoặc bất cứ loại nguyên mẫu nào được sử dụng trong thi đấu cầu lông. Quyết định này có thể được thực hiện theo sáng kiến của Liên đoàn, hay theo cách áp dụng của bất cứ bên nào có lợi ích quan tâm chính đáng, bao gồm vận động viên, nhân viên kỹ thuật, nhà sản xuất trang thiết bị, hoặc Liên đoàn thành viên, hay thành viên liên quan.

 5.2 Thiết bị bổ sung cho Cầu lông khuyết tật

Đối với Cầu lông khuyết tật, xe lăn hoặc nạng có thể được sử dụng.

   5.2.1 Cơ thể của người chơi có thể được cố định vào chiếc xe lăn với một vành đai đàn hồi.
   5.2.2 xe lăn có thể được trang bị với một bánh xe hỗ trợ phía sau, có thể mở rộng ra ngoài các bánh xe chính.
   5.2.3 Các chân của người chơi phải đặt cố định trên gác chân của xe lăn
 

==> Còn tiếp: Phần II.Luật thi đấu cầu lông cho người mới

Nguồn: caulongvietnam.vn